Chuyên đề: Kế toán dành cho lãnh đạo doanh nghiệp, P1/2 - Khóa học: CEO – Giám đốc điều hành doanh nghiệp - Trường đào tạo QTKD BizUni

Kế toán dành cho lãnh đạo doanh nghiệp, P1/2

 

Giảng viên Bùi Thị Lệ Phương

 

Nội dung bài giảng:

  1. Kế toán trong doanh nghiệp, định nghĩa và đối tượng
  2. Những điều chủ doanh nghiệp cần biết
  3. Bài tập

 

Tóm tắt bài giảng

Chuyên đề này giúp các CEO trả lời được 5 câu hỏi:

1. Doanh nghiệp có cần kế toán không ?

Trong luật kế toán 2003, 2015, thì doanh nghiệp phải có bộ máy kế toán và kế toán trưởng.

Doanh nghiệp phải tổ chức bố trí vị trí kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán.

Những năm gần đây, doanh nghiệp muốn mở tài khoản ngân hàng phải có kế toán trưởng (có kinh nghiệm 2-3 năm trong lĩnh vực kế toán, có chứng chỉ kế toán trưởng. nếu đã có bằng kế toán trưởng mà không làm kế toán trưởng 5 năm thì muốn làm kế toán trưởng phải học lại và lấy bằng lại), in hóa đơn doanh nghiệp ở cơ quan thuế cũng yêu cầu kế toán. Chưa có quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng thì chưa có quyết định bổ nhiệm giám đốc.

2. Kế toán làm gì trong doanh nghiệp ?

  1. Thu thập, xử lí, kiểm tra phân tích ghi chépà lên báo cáo cần thiết tình hình lưu chuyển tài sản và vốn của doanh nghiệp.
  2. Báo cáo tài chính (phản ánh trung thực khách quan tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp) gồm 4 báo cáo, báo cáo thuế (có thể khác với bctc, theo quy định của luật thuế).
  3. Nếu kế toán không đúng, không có số liệu thực tế phát sinh, không giám sát được tài sản, không biết biến động thực tế của tài sản và vốn, khống biết chính xác tình hình kinh doanh của công ty (lãi hay lỗ).
  4. Ghi chép lại toàn bộ sự vận động của tài sản thông qua doanh thu và chi phí.
  5. Giá vốn và giá bán phụ thuộc vào nhiều thành phần định tính, không chỉ thành phần định lượng.
  6. Phải xác định chi phí để tạo ra doanh thu đó – nguyên tắc phù hợp; chi phí phải được xác định trước doanh thu.
  7. Chi phí bao gồm chi phí hiện tại và chi phí quá khứ: nghĩa là chi phí quá lớn của tài sản cố định phân bổ từ những năm trước; chi phí trực tiếp hay chi phí gián tiếp.
  8. (Trước ngày 31/3 kế toán phải lên báo cáo tài chính cho năm trước.)
  9. Khi có chi phí về một doanh thu nào đó, chủ doanh nghiệp cần phải đưa ngay cho nhân viên kế toán trước khi phát sinh doanh thu của hoạt động đó.
  10. Lợi nhuận: lợi nhuận kế toán là lợi nhuận sau doanh thu và chi phí, lợi nhuận thuế- thuế quy định những chi phí được trừ và chi phí không được trừ, và chi phí về khoản mục phải phù hợp với mặt bằng chung với các doanh nghiệp khác.
  11. Phân nhóm các giao dịch tương tự để tạo nên thông tin hữu ích (doanh thu mặt hàng, chi phí, mặt hàng dễ bán khó bán)
  12. Kiểm tra tình hình vận động vốn của tài sản. Chức năng kiểm tra: kiểm tra tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, giám sát các khoản thu chi, các nghĩa vụ của doanh nghiệp và quản lý việc sử dụng tài sản nguồn hình thành tài sản làm sao cho hiệu quả nhất.
  13. Để kiểm soát phải có quy trình kiểm soát nội bộ hợp lý, hiệu quả (chẳng hạn như bất kiêm nhiệm).
  14. Bất cứ thời điểm nào nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì hai bên tài sản và nguồn vốn đều phải cân bằng nhau.

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải có chứng từ kế toán. Chứng từ là vật quan trọng mà kế toán căn cứ vào đó làm vật tin cho những ghi chép kế toán của mình. Từ những chứng từ lập nên những báo cáo phục vụ cho chủ doanh nghiệp. Gồm 7 nội dung cơ bản:

  1. Tên chứng từ, số hiệu (lập theo thứ tự trong 1 kỳ kế toán);
  2. Ngày tháng lập chứng từ;
  3. Đơn vị lập 
  4. Nhận chứng từ
  5. Nội dung kinh tế
  6. Số tiền (bằng số và bằng chữ)
  7. Chữ ký của những người có liên quan

Chứng từ kế toán để ghi trực tiếp sổ kế toán phải lưu trữ 10 năm, còn không trực tiếp ghi phải lưu sổ 5 năm, những chứng từ lien quan đến tài sản cố định dài hạn, bất động sản, các quy trình kĩ thuật… phải lưu trữ vĩnh viễn.

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ được lập 1 chứng từ kế toán.

Báo cáo tài chính phục vụ những người trong và ngoài doanh nghiệp, được lập theo 1 chuẩn mực chung để những người có hiểu biết về tài chính kế toán có thể hiểu được, và các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm sử dụng để hiểu tình hình doanh nghiệp và thu các mức phí theo quy định.

BCTC là 1 trong những phụ lục của báo cáo thuế.

Kế toán có 2 loại báo cáo: BCTC và BCQT. BCTC phục vụ đối tác bên ngoài, BCQT chỉ sử dụng trong doanh nghiệp và không theo 1 cái mẫu nào cả. nhưng chỉ có một hệ thống sổ sách. BCQT giúp chủ doanh nghiệp đưa ra những quyết định quản trị một cách tốt hơn. Còn BCTC cung cấp những chỉ tiêu khác một cách tổng quan hơn như vòng quay hàng tồn kho,…

Mục tiêu của BCTC cung cấp thông tin về những nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, và những thay đổi của những ngồn lực này, những biến động của nó, đưa ra những thông tin hưu ích về việc đánh giá giá trị nguồn lực doanh nghiệp trong tương lai.

Số liệu của BCTC là số liệu quá khứ, nhưng lại có khả năng dự báo những chỉ tiêu trong tương lai.

BCQT cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp đánh giá những hoạt động của mình và sau đó đưa ra những quyết định tiếp theo.

Kế toán quản trị phân tích cho chủ biết với số lượng bán được bao nhiêu hòa vốn, và bắt đầu từ sản phẩm thứ bao nhiêu biết doanh nghiệp có lãi à doanh nghiệp hoạch định kế hoạch kinh doanh của mình.

Câu hỏi được đặt ra là: Giám đốc có làm được kế toán không, và có cần làm kế toán không ?

Lời khuyên là: Không nên, các chủ doanh nghiệp nên tập trung vào kinh doanh và thuê người làm kế toán riêng cho mình.

** Anh chị vui lòng xem trailer bài giảng để tìm hiểu chi tiết hơn. 

Phần 1 - Kế toán với lãnh đạo doanh nghiệp P1/2

GV.Bùi Thị Lệ Phương

 

Bình luận