Chuyên đề: Thuế thu nhập cá nhân dành cho SME - Khóa học: CEO – Giám đốc điều hành doanh nghiệp - Trường Doanh Nhân Bizuni

Thuế thu nhập cá nhân dành cho SME

 

 

Giảng viên Bùi Thị Lệ Phương

Tóm tắt bài giảng

Định nghĩa: Là loại thuế đánh vào thu nhập của những người có thu nhập, là thuế trực thu, có độ nhạy cảm cao (vì đây là thuế trực thu nên chỉ cần có một thay đổi nhỏ thì người lao động đã có ý kiến rất lớn), mang tính lũy tiến (nghĩa là người có thu nhập càng cao thì thuế thu nhập càng cao)

Những văn bản quy định về thuế TNCC:  

  • Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12
  • Luật thuế TNCN số 26/2013/QH13
  • Luật số 71/2014/QH13
  • Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
  • Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
  • Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC

Đối tượng nộp thuế:

Cá nhân cư trú: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 1 năm hoặc trong 12 tháng; hoặc có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam (có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật); hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật với thời hạn thuê từ 183 ngày trở lên trong 1 năm hoặc trong 12 tháng - thu nhập tính thuế là thu nhập toàn cầu (tức là tính thuế trên thu nhập ở bất cứ đâu mà người lao động làm việc.

Cá nhân cư trú: chỉ tính thuế thu nhập trên phần thu nhập trên đất nước Việt Nam.

Cả 2 đối tượng này đều tuân thủ, gồm: 10 khoản thu nhập chịu thuế, và 16 khoản thu nhập miễn thuế.

10 khoản thu nhập chịu thuế:

  1. Thu nhập từ kinh doanh:  là thu nhập từ những cá nhân hoặc những hộ kinh doanh và quy định rằng thu nhập dưới 100tr được miễn thuế thu nhập cá nhân. Từ 2015 được quy định ở TT 92, những hộ kinh doanh sẽ được tính thuế khoán, còn những cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thì được tách ra tính riêng với tiền lương, tiền công.
  2. Tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp từ tiền lương tiền công: tính theo biểu thuế lũy tiến; phân biệt giữa cá nhân cư trú và không cư trú. Đối với cá nhân cư trú thì tính 20%; cá nhân không cư trú: tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp chịu thuế *20%.
  3. Thu nhập từ đầu tư vốn: 5% cho vay lấy lãi, chia cổ tức. Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên, sau khi đóng thuế TNDN thì phần lợi nhuận còn lại không phải đóng thuế về đầu tư vốn nữa. Những cá nhân là chủ công ty tư nhân hay công ty TNHH đồng thời là giám đốc các công ty thì cũng không được tính tiền lương tiền công vào chi phí được trừ. Do đó khi chia cổ tức cho những đối tượng này cũng không chịu thuế về đầu tư vốn.
  4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: nếu giá phần chuyển nhượng cao hơn lúc ban đầu góp vốn thì sẽ bị tính thuế TNCN phần này (20%), chuyển nhượng chứng khoán 10%
  5. Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS: 2% (thông tư 92)
  6. Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật
  7. Thu nhập từ bản quyền
  8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: 5% từ 10 triệu đồng trở lên
  9. Thu nhập từ thừa kế: 10% tính từ 10 triệu đồng trở lên
  10. Thu nhập từ nhận quà tặng

16 khoản thu nhập miễn thuế, gồm:

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
  5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
  6. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
  8. Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
  9. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
  10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
  11. Thu nhập từ học bổng.
  12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
  14.  Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  15.  Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
  16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

Lưu ý: Số thuế được miễn tối đa bằng số thuế phải nộp của người đó trong năm nay.

Thuế suất thuế TNCN: theo 10 lĩnh vực thu nhập

Phương pháp tính thuế:

Số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định căn cứ vào thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần.
Ta có công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ thu nhập.

Các khoản giảm trừ thu nhập gồm 3 khoản sau:

  1. Các khoản đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, BH trách nhiệm nghề nghiệp ở một số ngành, nghê phải tham gia bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện;
  2. Các khoản giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người thu nhập và những người phụ thuộc mà cá nhân phải nuôi dưỡng cấp dưỡng, cụ thể: Khoản giảm trừ gia cảnh là 9 triệu đồng, Khoản giảm trừ do có người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/ người phụ thuộc;
  3. Các khoản đóng góp Quỹ từ thiện, Quỹ nhân đạo, Quỹ khuyến học. Lưu ý: các Quỹ này phải được Nhà nước công nhận hoặc được thành lập theo quy định của pháp luật.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú:

  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhân được trong kỳ tính thuế.
  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng chịu thuế.

Cách tính thuế TNCN đối với tiền lương tiền công: theo thang lũy tiến, và theo bậc như hình dưới đây:

Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân thực hiện đăng ký thuế cho người lao động.

Đối với doanh nghiệp, nếu thuế TNCN được khấu trừ dưới 50 triệu đồng/tháng thì kê khai thuế theo quý, còn từ 50 triệu đồng/tháng trở lên thì kê khai thuế theo tháng (hoặc theo quý nếu muốn). Doanh nghiệp mà không có thuế TNCN được khấu trừ, thì không phải kê khai thuế TNCN.

Về khấu trừ thuế TNCN: dựa vào hợp đồng lao động. Có 2 loại hợp đồng lao động:

  • Hợp đồng ngắn hạn (dưới 3 tháng) – thu nhập vãng lai, nếu như mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng thì không khấu trừ thuế, còn trên 2 triệu đồng, hoặc có thể không khấu trừ thuế với điều kiện họ chỉ có một nguồn thu nhập cả năm chỉ ở 1 doanh nghiệp và làm mẫu 02 cam kết thu nhập trong năm không vượt quá 108 triệu đồng, hoặc khấu trừ 10% với bất kỳ khoản thu nào;
  • Hợp đồng dài hạn: tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, tuy nhiên, nếu nhân viên làm tại 2 nơi khác nhau, thì công ty mà nhân viên đăng ký khấu trừ thuế đầu tiên sẽ có thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ, còn ở công ty thứ 2 thì tính theo biểu thuế lũy tiến với thu nhập tính thuế không trừ các khoản giảm trừ.

Quyết toán thuế TNCN: gồm 2 loại:

  • Quyết toán của đơn vị cá nhân chi trả (quyết toán tại nguồn): cá nhân phải có một nguồn thu nhập của doanh nghiệp và cá nhân phải ủy quyền cho doanh nghiệp để thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế của mình.
  • Quyết toán đối với cá nhân: đối với các trường hợp cá nhân nộp thiếu thuế, cá nhân nộp thừa thuế (với ý muốn hoặc hoàn thuế, hoặc chuyển sang kỳ sau).

 

** Anh chị vui lòng xem trailer bài giảng để tìm hiểu chi tiết hơn. 


Phần 1 - Thuế thu nhập cá nhân dành cho SME

GV.Bùi Thị Lệ Phương

 

Bình luận