Chuyên đề: Thuế thu nhập doanh nghiệp - Khóa học: CEO – Giám đốc điều hành doanh nghiệp - Trường đào tạo QTKD BizUni

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

Giảng viên Bùi Thị Lệ Phương

Nội dung bài giảng: 

  1. Thuế TNDN là gì ?
  2. Phương pháp tính thuế
  3. Đăng ký, kê khai, nộp, quản trị thuế

 

Tóm tắt bài giảng

Làm sao hiểu rõ Luật thuế để có thể cân nhắc những khoản thu chi hợp lý, cũng như tuân thủ đúng quy định của Nhà nước ? Đây luôn là đề tài gây bàn cãi đối với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ khi luôn mong muốn những khoản phí TNDN tối thiểu nhất có thể mà lại không vi phạm những quy định được ban hành trong các văn bản pháp luật.

1. Thuế TNDN là gì ?

Là loại thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức lợi nhuận, là thuế trực thu, phụ thuộc vào KQKD của doanh nghiệp, thuế suất không có sự chênh lệch đối với công ty có lợi nhuận cao hay lợi nhuận thấp (không lũy tiến).

Vai trò: là công cụ quan trọng đóng góp cho ngân sách nhà nước, giúp chuyển dịch cơ cấu phù hợp với định hướng của nhà nước, giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý (muốn lợi nhuận cao thì giảm chi phí, ..)

Nhiều doanh nghiệp gặp rắc rối trong việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN của mình.

Đối tượng nộp thuế:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật đầu tư có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật HTX.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

 2. Phương pháp tính thuế

Phương pháp kê khai: hầu hết hiện nay kê khai theo phương pháp khấu trừ (tính thuế trên doanh thu trừ chi phí); kê khai theo phương pháp trực tiếp (tính thuế trên doanh thu)- dịch vụ 5%, hàng hóa 1%, khác 2%.

Doanh thu tính thuế TNDN: toàn bộ tiền doanh thu, thu nhập, các khoản phụ trợ,.. không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.

Thời điểm xác định doanh thu phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp hoạt động như: bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp, vận tải hàng không.

Một số loại hình doanh thu:

  • Trả chậm trả góp: phân doanh thu thành những năm trả chậm trả góp
  • Cho biếu tặng: trích vào chi phí
  • Hàng gia công: doanh thu chịu thuế là hoa hồng được hưởng
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh: 4 hình thức (sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận trước thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế TNDN)
  • Thuê tài sản trả trước cho nhiều năm

Chi phí được trừ: nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo pp khấu trừ sẽ không bao gồm thuế GTGT, còn nếu kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp thì thuế GTGT được tính vào chi phí được trừ-- hay đơn giản là được tính vào chi phí được trừ nếu thuế đó không được hoàn lại.

Hay còn được gọi là chi phí tính thuế (vì tuân thủ những quy định của thuế).

Quỹ phúc lợi: là doanh nghiệp trích một phần lợi nhuận vào quỹ, dùng quỹ này vào các hoạt động phúc lợi chăm sóc nhân viên như xây nhà để xe, xe đưa đón nhân viên. Và phần chi phí khấu hao tài sản này sẽ được đưa vào chi phí được trừ (Thông tư 45).

Định mức tiêu hao: được quy định ở Thông tư 45, ngoài ra có một số sản phẩm không được quy định thì tự thân doanh nghiệp lập định mức cho mình.

Những chi phí tính vào chi phí được trừ:

  • Tiền lương + các khoản phụ cấp theo lương
  • Công tác phí (tiền vé, tiền phòng, phụ cấp công tác)
  • Những khoản phụ cấp cho lao động nữ (đào tạo nghề, bồi dưỡng sinh con..)
  • Thuê tài sản, thuê nhà (dưới 100tr/năm được miễn thuế cho người cho thuê nhà)
  • Các khoản chi tài trợ như giáo dục y tế, thiên tai, hỗ trợ học sinh nghèo..
  • Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp như chi phí điện nước
  • Những chi phí quảng cáo mà đối tác là nước ngoài như Google Adwords, Google Trends, Facebook…
  • Lãi vay
  • Các khoản phạt hợp lý

3. Đăng ký, kê khai, nộp, quản trị thuế

Một số quy định về việc đăng ký, tính và nộp thuế TNDN:

  • Doanh nghiệp đăng ký thuế TNDN cùng nơi với thuế GTGT.
  • Hằng quý tạm tính thuế TNDN. Số tạm nộp tối thiểu bằng 80% số thuế phải nộp.
  • Cuối năm quyết toán thuế TNDN. Thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN là 90 ngày, sau khi kết thúc năm tài chính.

Doanh nghiệp có cơ sở phụ thuộc khác địa phương: doanh nghiệp tại trụ sở chính khai thuế, nộp thuế TNDN đối với số thuế thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc. Số thuế nộp căn cứ vào tỷ lệ 


Phần 1, Thuế thu nhập doanh nghiệp 

GV.Bùi Thị Lệ Phương

 

Bình luận