Trang chủ Quản trị IQ với EQ: Đo lường trí thông minh, cảm xúc tại nơi làm việc

IQ với EQ: Đo lường trí thông minh, cảm xúc tại nơi làm việc

by BizUni - KTQT

Qua thời gian, các nhà khoa học cố gắng đo lường trí thông minh theo nhiều cách thức khác nhau. Những phương pháp đo lường trí thông minh được sử dụng để đánh giá con người về khả năng, tài năng và những đặc điểm khác. Đối với một doanh nghiệp đang tìm kiếm nhân viên, thì việc tìm ra một ứng viên thông minh là chìa khóa. Nhưng trí thông minh thực sự liên quan đến thành công tại nơi làm việc đến mức nào? Liệu trí tuệ cảm xúc có là yếu tố trong đó và nếu cóthìđiều đó quan trọng ra sao?

Chỉ số thông minh (Intelligence Quotient- IQ)

IQ là thước đo chuyên nghiệp phổ biến nhất của trí tuệ con người. Kể từ khi ra đời vào đầu thế kỷ 20, nó đã được sử dụng trong vô số nghiên cứu tâm lý cũng như trong kinh doanh, giáo dục và thậm chí cả chính trị.

Lịch sử ra đời của IQ

Các nhà tư tưởng từ lâu đã quan tâm đến trí các thông minh khác nhau của mỗi người. Nhưng vào đầu những năm 1900, chính phủ Pháp ủy quyền cho nhà tâm lý học Alfred Binet xác định học sinh nào có khả năng gặp khó khăn nhất ở trường. Với một luật mới yêu cầu tất cả trẻ em Pháp đến trường, Binet hy vọng sẽ xác định học sinh nào sẽ cần hỗ trợ đặc biệt.

Binet và đồng nghiệp Theodore Simon đã nhanh chóng phát triển thang đo trí thông minh Binet-Simon, vẫn là nền tảng cho hầu hết các bài kiểm tra trí thông minh được sử dụng ngày nay. Trong khi một số người hào hứng với việc tạo bài thử nghiệm này, Binet nhấn mạnh rằng nó vẫn còn những hạn chế. Ngay cả khi việc đo lường trí thông minh được chuẩn hóa chỉ mới bắt đầu, Binet đã nói rằng “trí thông minh” quá rộng để có thể xác định.

Năm 1916, giáo sư Đại học Stanford, Lewis Terman, đã hoàn thành việc sửa đổi bài kiểm tra ban đầu và phát hành Thang đo trí tuệ Stanford-Binet. Bài kiểm tra này nhanh chóng trở thành phép đo IQ tiêu chuẩn ở Hoa Kỳ và là bài đầu tiên sử dụng thuật ngữ chỉ số thông minh. Trong suốt thế kỷ 20, ngày càng có nhiều bài kiểm tra được tạo ra. Một số được tạo ra cho mục đích độc đáo, như cho quân đội hoặc cho trẻ em. Nhà tâm lý học người Mỹ David Wechsler đã phát triển Thang đo trí tuệ người lớn Wechsler (WAIS) vào năm 1955, nó vẫn là một trong những bài kiểm tra IQ phổ biến nhất được sử dụng đến ngày nay.

IQ với EQ: Đo lường trí thông minh, cảm xúc tại nơi làm việc

Bài kiểm tra IQ

Theo giáo sư tâm lý giáo dục của Đại học Connecticut, Jonathan Plucker, Thang đo trí thông minh Stanford-Binet và Thang đo trí thông minh dành cho người lớn Wechsler là những bài kiểm tra phổ biến nhất. Mặc dù cả hai đều tìm cách đo lường trí thông minh thông qua IQ, nhưng chúng khác nhau theo những cách riêng.

Thang đo trí tuệ Stanford-Binet

Kể từ khi thành lập, đã có năm phiên bản của Stanford-Binet, chủ yếu được sử dụng như một phần của quá trình giảng dạy. Điều này phần lớn nhờ vào khả năng của bài kiểm tra để cung cấp cho người làm bài nhiều phần thực hành hơn. Bài kiểm tra có thể được thực hiện cho các cá nhân từ 2 tuổi trở lên và bao gồm cả phần bằng lời nói và phần không lời.

Xem thêm  CHỦ ĐỘNG LẮNG NGHE LÀ KĨ NĂNG VÔ CÙNG QUAN TRỌNG VỚI DOANH NHÂN

Thang đo trí tuệ dành cho người lớn Wechsler

WAIS đã được sửa đổi bốn lần kể từ khi thành lập và được thiết kế cho các cá nhân trên 16 tuổi. Bài kiểm tra cung cấp bốn điểm về khả năng hiểu lời nói, tổ chức nhận thức, bộ nhớ làm việc và tốc độ xử lý. Nó cũng tạo ra một số điểm thay thế gọi là chỉ số khả năng chung và những chỉ số này chỉ dựa trên sự hiểu biết và lý luận.

IQ tại nơi làm việc

Năm 1971, Tòa án Tối cao Hoa Kỳ phán quyết rằng các bài kiểm tra trí thông minh, như bài kiểm tra IQ được sử dụng để tuyển dụng, phải liên quan đến hiệu suất công việc. Do đó, các công ty tránh sử dụng những bài đánh giá một cách cụ thể trong tuyển dụng, nhưng những bài đánh giá cũng không được sử dụng phổ biến cả khi nhân viên được tuyển.

Tạp chí Harvard Business Reviewlưu ý rằng mặc dù các bài kiểm tra IQ là một yếu tố dự báo khả năng quán lý thành công nhưng chúng vẫn còn có những thiếu sót. Một số kỹ năng được đánh giá, chẳng hạn như từ vựng, số học và lý luận không gian, không thể áp dụng cho nơi làm việc.

IQ với EQ: Đo lường trí thông minh, cảm xúc tại nơi làm việc

Trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence – EQ)

Trí tuệ cảm xúc khác biệt với IQ. “ EQ của bạn là mức độ khả năng thấu hiểu người khác, điều gì thúc đẩy họ và cách làm việc đầy nhiệt huyết với họ” theo giáo sư giáo dục Howard Gardner của Harvard giải thích. Ở một mức độ nào đó thì EQ quan trọng và có giá trị hơn nhiều so với IQ.

Lịch sử ra đời của EQ

Gardner đã đưa ra ý tưởng về EQ, cho rằng các cá nhân sở hữu đa trí thông minh., Keith Gardner cho rằng “trí thông minh bên trong tâm trí mỗi người” là khả năng hiểu bản thân và đánh giá cao cảm giác, nỗi sợ hãi và động lực.

Thuật ngữ thực tế về trí tuệ cảm xúc không được biết đến rộng rãi cho đến khi nhà tâm lý học Daniel Goleman xuất bản cuốn sách Trí tuệ cảm xúc vào năm 1995. Nó trở thành một cuốn sách bán chạy nhất ngay lập tức và EQ đột nhiên trở thành chủ đề phổ biến trong công chúng lúc bấy giờ.

Hiểu về EQ

IQ với EQ: Đo lường trí thông minh, cảm xúc tại nơi làm việc

Goleman đã phác thảo một mô hình năm phần về những gì tạo nên EQ. Mỗi phần liên quan đến một khả năng khác nhau trong việc quản lý và thấu hiểu cảm xúc.

1. Sự tự nhận thức

Đây là khả năng nhận biết và xác định cảm xúc, tâm trạng và nỗ lực cá nhân. Nó cũng bao gồm sự ảnh hưởng của họ đối với người khác.

2. Sự tự điều chỉnh

Xem thêm  Hãy xây dựng một thương hiệu lấy khách hàng làm trung tâm để đột phá ngay trong năm 2020

Một phần quan trọng của EQ là khả năng kiểm soát hoặc làm chệch hướng sự bốc đồng hoặc tâm trạng có thể làm gián đoạn cảm xúc. Cũng bao gồm trong sự tự điều chỉnh là xu hướng suy nghĩ trước khi hành động và loại bỏ cảm xúc tiêu cực khỏi sự phán xét.

3. Động lực

Yếu tố này liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu rõ ràng và thúc đẩy bản thân để đạt được chúng. Có một thái độ tích cực và luôn hướng về phía trước cũng bao gồm trong đó.

4. Đồng cảm

Yếu tố này mô tả cách mọi người nhận ra cảm xúc của người khác và những gì họ xử lí với những cảm xúc đó. Những cá nhân có sự đồng cảm cao sẽ đưa ra những phản ứng tương ứng với những người họ quan tâm và yêu mến.

5. Kỹ năng xã hội

Phần cuối cùng của EQ liên quan đến các kỹ năng giao tiếp mà mọi người sử dụng hàng ngày. Điều này bao gồm sự cộng tác, hợp tác, quản lý xung đột, ảnh hưởng đến người khác và khả năng xử lý thay đổi.

Bài đánh giá EQ

Cách phổ biến nhất để đo lường mô hình Goleman của EQ là thông qua Kiểm tra năng lực cảm xúc (ECI), một thử nghiệm được tạo ra vào năm 1999 bởi Hiệp hội nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc trong các tổ chức (CREIO). Bài kiểm tra đã được cập nhật vào năm 2007 và hiện được gọi là Bản kiểm kê năng lực xã hội và cảm xúc (ESCI).

CREIO nói rằng bài kiểm tra có thể giúp các công ty hiểu được đầy đủ các hành vi mà hành vi đó khác biệt với những người làm việc bình thường. Tập đoàn trước hết yêu cầu bài kiểm tra như một phương pháp để các tổ chức đo lường phẩm chất lãnh đạo của nhân viên.

EQ tại nơi làm việc

Theo một bài báo năm 2014 được xuất bản bởi Trường Đại học Pennsylvania Pennsylvania Wharton, gần 20% các công ty hiện đang đo chỉ số EQ trong quá trình tuyển dụng hoặc thăng chức của họ. Một nghiên cứu của Harvard Business Review cho thấy các công ty trong ngành dịch vụ đã đưa ra quyết định tuyển dụng tốt hơn bằng cách sử dụng các bài kiểm tra tâm lý ngắn để loại bỏ những ứng viên ít khả năng phù hợp nhất.

Theo một mức nào đó, các bài kiểm tra tính cách mà các công ty sử dụng là hình thức đo EQ của riêng họ. Các công ty muốn hiểu làm thế nào nhân viên hiện tại và tiềm năng phù hợp với đội của họ. Họ sử dụng các bài kiểm tra như Myer-Briggs để hiểu nhân viên của mình và EQ cũng phát huy rất nhiều trong bài kiểm tra đó.

IQ với EQ: Đo lường trí thông minh, cảm xúc tại nơi làm việc

IQ, EQ và kinh doanh

Thế giới kinh doanh đang tiếp tục khám phá cách sử dụng đúng EQ để cải thiện nhân sự của họ. Nhưng kể từ khi Goleman lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ này vào năm 1995, ông đã truyền cảm hứng cho vô số tổ chức để xem xét EQ. Kể từ khi xuất bản cuốn sách của mình, Goleman đã phát biểu trên toàn thế giới về sức mạnh khi các nhà lãnh đạo thường có EQ cao như thế nào.

Xem thêm  Hiệu ứng Matthew cùng sự thật tàn khốc của cuộc sống: Người giàu ngày càng giàu hơn, người nghèo ngày càng nghèo đi

Travis Bradberry, đồng tác giả của Emotional Intelligence 2.0, đã nêu ra lưu ý trong một bài viết cho Forbes rằng EQ cao giúp các tổ chức hiểu được những điều vô hình và từ đó giúp các nhà lãnh đạo thành công. EQ là yếu tố dự báo mạnh nhất về hiệu suất; trong các nghiên cứu của Bradberry, 90% người có thành tích cao nhất có chỉ số EQ cao trong khi chỉ có 20% người có thành tích thấp nhất. Ngược lại, những người có điểm IQ trung bình có kết quả vượt trội hơn so với những người có IQ cao.

Sự khác biệt quan trọng giữa IQ và EQ là EQ có thể được phát triển. Bằng cách có thêm kinh nghiệm và giáo dục, các chuyên gia có thể cải thiện EQ của họ và trở thành nhà lãnh đạo tốt hơn. Các tổ chức có thể xác định ai cần cải thiện EQ và phát triển các chiến lược để tăng nó. Điều này có thể giúp các công ty thúc đẩy các nhà lãnh đạo mới hiệu quả hơn là chỉ đơn thuần tìm kiếm trí tuệ thuần túy.

IQ với EQ: Đo lường trí thông minh, cảm xúc tại nơi làm việc

Sự tích hợp ngày càng tăng của EQ trong kinh doanh

EQ đang đóng một vai trò trong cách các công ty quan sát nhân sự của họ. Khi ngày càng có nhiều công ty nắm các công cụ đo EQ, các chuyên gia sẽ phải hiểu EQ của họ và cách cải thiện nó. Tại Đại học Campbellsville, họ cung cấp cho sinh viên kinh doanh những kiến thức vô giá cần thiết để trở thành lực lượng năng động tại nơi làm việc. Các chương trình kinh doanh trực tuyến, bao gồm MBA trực tuyến với sáu chuyên ngành như quản lý nguồn nhân lực, chuẩn bị cho sinh viên đạt được vai trí lãnh đạo trong sự nghiệp của họ.

Tác giả: Guest Post
Nguồn: www.entrepreneur.com

Các khóa học cùng chủ đề

Mời bạn tham khảo:

CEO + CT QUỐC TẾ CHO CHỦ DOANH NGHIỆP, GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Khóa học trang bị kiến thức quản trị doanh nghiệp toàn diện, cập nhật các kiến thức quản trị doanh nghiệp quốc tế, phát triển, nâng tầm tư duy chiến lược, tư quản trị và học viên hoàn toàn có thể áp dụng các kiến thức của khóa học vào thực tế doanh nghiệp.
CEO DÀNH CHO CHỦ DOANH NGHIỆP, GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Khóa học trang bị kiến thức quản trị doanh nghiệp toàn diện, phát triển, nâng tầm tư duy chiến lược, tư duy quản trị và học viên hoàn toàn có thể áp dụng các kiến thức của kháo học vào thực tế doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CON NGƯỜI (GV: Trần tô Tử)
Khóa học hướng dẫn học viên tự hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực bản thân, đánh giá năng lực thực sực của đối tác, nhân viên thuộc cấp. Giúp học viên nhìn ra tiềm năng của nhân viên, biết cách ứng xử chuẩn mực và chinh phục “Sếp”.

Bạn cũng sẽ thích

Giới thiệu

Học viện Kinh doanh & Tài chính BizUni (trước đây là Trường đào tạo QTKD BizUni) được doanh nhân Lâm Minh Chánh thành lập năm 2017 với sứ mệnh “Nâng tầm doanh trí”, phổ cập kiến thức về quản trị doanh nghiệp.

Facebook Twitter Youtube Linkedin Instagram

Tài chính cá nhân – Tiền lạnh trước cám dỗ nóng

Bài viết mới

Bí quyết đầu tư của các tỷ phú hàng đầu thế giới 26 câu hỏi để giúp bạn quyết định có nên khởi nghiệp ở tuổi trung niên 8 Lời khuyên tài chính cho những doanh nhân khởi nghiệp

Nổi bật

Tài chính cá nhân – Tiền lạnh trước cám dỗ nóng Bí quyết đầu tư của các tỷ phú hàng đầu thế giới 26 câu hỏi để giúp bạn quyết định có nên khởi nghiệp ở tuổi trung niên Copyright © 2019 | bizuni.vn
error: Content is protected !!